CÁCH TÍNH DIỆN TÍCH XÂY DỰNG

CÁCH TÍNH DIỆN TÍCH XÂY DỰNG

CÁCH TÍNH DIỆN TÍCH XÂY DỰNG


Lượt xem : 608

logo không gian mở

 

CÁCH TÍNH DIỆN TÍCH XÂY DỰNG.

    - Phân biệt diện tích sử dụng, diện tích xây dựng được cấp trên giấy phép, và diện tích xây dựng thực tế để áp dụng quy đổi thành đơn giá phục vụ cho việc ước tính giá trị thi công phần thô và phần hoàn thiện.

    - Cách tính diện tích xây dựng chia làm 4 phần.

       + Phần móng.

       + Phần thân ( bao gồm các tầng từ tầng trệt đến tầng sân thượng )

       + Phần mái.

       + Hệ số trang trí mặt tiền

     1- Phân biệt diện tích sử dụng, diện tích xây dựng được cấp trên giấy phép, và diện tích xây dựng thực tế

          1.1- Diện tích sử dụng : 

        Là phần diện tích nhìn thấy được, gồm diện tích của các phòng chức năng của ngôi nhà như : Phòng khách, phòng ăn, phòng bếp, các phòng ngủ, phòng wc, các không gian chung được đo trên mặt chiếu bằng. 

          1.2- Diện tích xây dựng trong bảng giấy phép xây dựng : 

   Là tổng các diện tích bao quanh khu đất, các tầng nhằm phục vụ công tác quản lý của nhà nước. Không bao gồm diện tích kết cấu kỹ thuật như, cọc, móng, các biện pháp thi công gia cố nền đất yếu, các loại mái khác nhau sẽ có diện tích xây dụng khác nhau, ví dụ như, mái bằng, mái ngói vì kèo thép, mái bê tông dán ngói ...v.v.

         1.3- Diện tích xây dựng : 

   Bao gồm diện tích phần móng, phần thân, phần mái. Tùy tính chất của nền đất và quy mô công trình khác nhau, mà phần móng đầu tư khác nhau, biện pháp thi công, gia cố nền đất yếu được quy đổi tương đối thành m2 xây dựng. Tùy từng loại mái bao che như mái bằng, mái ngói vì kèo thép, mái bê tông dán ngói ...v.v. cũng được quy đổi tương đương thành m2 xây dựng. 

    2. Cách tính diện tích xây dựng.

        2.1 Phần Móng.

            * Móng băng : 50% x Sb ( Sb là phần diện tích bao quanh toàn khu vực bố trí móng băng )

            * Móng đơn: 40% x Sb ( Sb là phần diện tích bao quanh toàn khu vực bố trí móng đơn )

            * Móng cọc ( chưa bao gồm phần cọc ) : 50% x Sb ( Sb là phần diện tích bao quanh toàn khu vực bố trí móng cọc )

            * Móng bè : 100% x Sb ( Sb là phần diện tích bao quanh toàn khu vực bố trí móng bè )

Mặt bằng móng băng

Sb: Diện tích bao quanh khu vực bố trí móng băng điển hình.

thi công móng băng

Thi công thép móng băng.

móng băngMóng băng hoàn thiện

thi công móng cọcCông tác thi công móng cọc, san lấp mặt bằng tạo cốp pha bằng bê tông lót tầng trệt.

Móng cọc kết hợp đổ bê tông đà kiềng sàn trệtMóng cọc kết hợp đổ bê tông đà kiềng sàn trệt

thi công móng đơnThi công móng đơn.

thi công móng bèThi công móng bè.

        2.2 Phần Thân.

​            * Tính 150% diện tích đối với hầm có độ sâu nhỏ hơn 1m5 so với code đỉnh ram hầm, Bê tông cốt thép tới cốt 0.000

​            * Tính 170% diện tích đối với hầm có độ sâu nhỏ hơn 1m7 so với code đỉnh ram hầm, Bê tông cốt thép tới cốt 0.000

​            * Tính 200% diện tích đối với hầm có độ sâu nhỏ hơn 2.0m so với code đỉnh ram hầm, Bê tông cốt thép tới cốt 0.000

​            * Đối với hầm có độ sâu lớn hơn 3.0m so với code đỉnh ram hầm tính theo đặc thù riêng dựa vào thiết kế chi tiết​

​            * Các tầng trên tính full 100% diện tích. Ban công tùy theo thiết kế đơn giản hay phức tạp, diện tích từ 50% đến 150%

​            * Sân thượng có mái che tính 100% diện tích, Sân thượng có pergola tính 75% diện tích, Sân thượng trống tính 50% diện tích.

​            * Sân và hàng rào , tùy theo thiết kế từ đơn giản đến cao cấp, kiến trúc sư sẻ tư vấn chi phí cụ thể nằm trong phạm vi đầu tư.

thi công tầng hầm

     thi công tầng hầm

  2.3 Phần Mái.

​            * MÁi bằng, đổ bê tông cốt thép,tính 50% diện tích của mái không lát gạch và có lát gạch tính 60% diện tích của mái.

​            * Mái đổ bê tông cốt thép dán ngói tính 85% diện tích nghiêng của mái

​            * Mái lợp ngói vì kèo sắt tính 60% diện tích nghiêng của mái

​            * Mái lợp tole lạnh, cách nhiệt tính 40% diện tích của mái, không có lớp cách nhiệt 30% diện tích của mái.

  2.4 Hệ số trang trí mặt tiền.

Cùng một diện tích là 100 m2, nhưng có nhà 1 mặt tiền, có nhà lô góc 2 mặt tiền, có nhà mặt tiền trước và mặt tiền sau. Cùng một diện tích là 100m2 nhưng có nhà 5m mặt tiền, có nhà 10m mặt tiền . Như vậy, cùng một diện tích nhưng hệ số trang trí mặt tiền khác nhau, dẫn đến kinh phí xây dựng khác nhau. Để chủ nhà tính diện tích xây dựng chính xác và tránh ảnh hưởng đến việc phát sinh trong quá trình thi công xây dựng, Không Gian Mở cung cấp hệ số trang trí mặt tiền Hs được tính như sau:

​            * Sa : Diện tích sàn xây dựng.

​            * S: Tổng diện tích sàn xây dựng

​            * C: Chu vi lô đất xây dựng.

​            * L : Chiều dài trang trí mặt tiền

​            * Đặt x=L/C , tỉ lệ chiều dài mặt tiền so với chu vi lô đất xây dựng.

​            * Hs : Hệ số trang trí mặt tiền.

​            * x1=1/2 thì Hs1 = 110% , x2=1/10 thì Hs2 = 100%

Hs = Hs1 - (x - x1)(Hs1 - Hs2)/(x1 - x2)


Diện tích xây dựng được tính như sau : Ví dụ : Xây dựng nhà trên lô đất 5m x 20m , Đất cứng , tốt, không dùng biện pháp thi công gia cố chống sạt lỡ,Móng băng, với tầng bán hầm sâu -1,2m, bê tông hầm đổ tới cốt +-0.000, Tầng trệt, Lầu 1, Lầu 2, Mái bằng bê tông cốt thép, chống thấm, lát gạch, nhà góc, 2 mặt tiền.

​            * Móng băng (50%) : 50% x 100 m2 = 50 m2

​            * Tầng hầm (150%) : 150% x 100 m2 = 150 m2

​            * Tầng trệt (100%) : 100% x 100 m2 = 100 m2

​            * Lầu 1 (100%) : 100% x 100 m2 = 100 m2

​            * Lầu 2 (100%) : 100% x 100 m2 = 100 m2

​            * Tầng mái (60%) : 60% x 100 m2 = 60 m2

​            * Sa : Diện tích sàn xây dựng. 560 m2

Hệ số trang trí mặt tiền :

​            * L1 =5m, L2 = 20m , L = L1 + L2 = 25 m , 

​            * C= 50 m

​            * x= L/C =1/2 

​            * Hs = 110%

S: Tổng diện tích sàn xây dựng : 110% x 560 m2 = 616 m2

Trên đây là một số cách tính diện tích xây dựng cho những ngôi nhà cơ bản. Tùy theo thiết kế và đặc thù của mỗi ngôi nhà khác nhau, Quý khách hàng nên nhờ sự trợ giúp của kiến trúc sư hoặc kỹ sư đã có kinh nghiệm lâu năm trong lĩnh vực thiết kế thi công để được tư vấn cụ thể, chính xác. Tránh việc tư vấn không đầy đủ để phát sinh trong quá trình xây dựng ảnh hưởng đến kế hoạch tài chính cũng như tiến độ thi công, ảnh hưởng đến chất lượng công trình. 

Quý khách hàng có thể liên hệ trực tiếp số hotline  03 3227 7246 -0938 949 353 , hoặc email để được tư vấn miễn phí. 

   202 Hoàng Văn Thụ, Phường 9, Quận Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh

  03 3227 7246 -0938 949 353

   khonggianmo.net@gmail.com

   khonggianmo.net

Quay lại trang ĐƠN GIÁ VÀ CHỦNG LOẠI VẬT TƯ CHUẨN - PHẦN THÔ.

0
Zalo